Khoản chi phí thưởng hiệu quả công việc có được xem như chi phí hợp lệ không bị xuất toán không nhỉ?

Trưa nay tôi thấy có cái này hay hay nên up cho mọi người cùng đọc. Mọi người đọc để tham khảo thêm góc nhìn tài chính kế toán với lương và thưởng nhé. Khởi nguồn là từ câu hỏi của 1 chị: "Đang quyết toán thuế nên hỏi toàn câu liên quan tới thuế thôi : D.

Khoản chi phí thưởng hiệu quả công việc có được xem như chi phí hợp lệ không bị xuất toán không nhỉ? Phải quy định trong nội quy hay quy chế lương công ty thế nào cho hợp lệ?

Trong quy chế lương công ty mình có quy định về thưởng hiệu quả công việc, nhưng không ghi mức cụ thể. Bên thuế họ không chịu, bảo phải có con số cụ thể mới được, họ đang loại ra khỏi chi phí liên quan đến thưởng hiệu quả công việc. Mà phần chi phí này bên công ty mình hơi nhiều."

Và xin mời cả nhà cùng đọc 1 bài của chị Bùi Thị Lệ Phương về lương tháng 13 để nắm rõ hơn góc nhìn này.

TIỀN LƯƠNG THÁNG 13 VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ TIỀN LƯƠNG THÁNG 13

Tiền lương tháng 13 thực chất là một khoản tiền thưởng theo lương. Căn cứ vào kết quả hoạt động trong năm, doanh nghiệp thưởng cho người lao động. Tên gọi là lương tháng 13 nhưng doanh nghiệp phải căn cứ vào lợi nhuận trong năm và mức độ hoàn thành công việc của Người lao động để trích thưởng. Vì thế, mức lương tháng 13 được căn cứ vào lợi nhuận, chứ không căn cứ vào mức lương hàng tháng của người lao động.
Vậy tiền lương tháng 13 được quy định như thế nào? Tôi xin chia sẻ với các bạn bài viết: Tiền lương tháng 13 có được đưa vào chi phí không?

1. Theo Luật lao động
Theo điều 103 Bộ luật Lao động 2012 quy định về “Tiền thưởng” như sau:

– Tiền thưởng là khoản tiền mà DN thưởng cho NLĐ căn cứ vào kết quả SXKD hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ.
– Quy chế thưởng do DN quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Theo Điều 11 Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31-12-2002 của Chính phủ quy định như sau:

– Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của NLĐ, DN thưởng cho NLĐ trên cơ sở hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể mà hai bên đã thỏa thuận.
– DN có trách nhiệm ban hành quy chế thưởng để thực hiện đối với NLĐ sau khi tham khảo ý kiến ban chấp hành công đoàn cơ sở. Quy chế thưởng phải được công bố công khai trong doanh nghiệp.

2. Theo chính sách thuế
Theo Điểm 2.5, Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi phí không được trừ gồm:
– Các khoản tiền lương, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.

Theo khoản 2 điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của BTC quy định: Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN gồm:
– Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

Như vậy:

a/Tiền lương tháng 13 ( hay tháng 14, 15…) là một khoản tiền thưởng, được tính vào chi phí được trừ, nếu khoản thưởng đó được ghi ở một trong những văn bản sau của doanh nghiệp:

– Hợp đồng lao động
– Thoả ước lao động tập thể
– Quy chế tài chính
– Quy chế thưởng

b/ Tiền lương tháng 13 phải phù hợp với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, và mức độ hoàn thành công việc của người lao động. Sau khi trích lương, không được làm ảnh hưởng nhiều tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Tiền lương tháng 13 không bị giới hạn như tiền lương, tiền công trong tháng làm việc bình thường. Có thể không bằng một tháng lương bình quân, nhưng cũng có thể bằng nhiều tháng lương của người lao động, tùy theo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

c/ Tiền lương tháng 13 phải chịu thuế TNCN.

– Khi trích lương tháng 13, doanh nghiệp được trích vào chi phí của năm báo cáo.
– Khi chi trả lương tháng 13, tuỳ vào thời điểm chi trả để tính thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động vào năm báo cáo hay năm sau.

Chi tiết : Công văn số: 1699/TCT-CS về tiền lương tháng 13 và chi phí kiểm toán

Ví dụ :

Trích lương tháng 13 của năm 2015:

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN của năm 2015

Nếu doanh nghiệp chi cho người lao động vào năm 2015 thì tiền lương tháng 13 được tính gộp vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động năm 2015

Nếu doanh nghiệp chi cho người lao động vào năm 2016 thì tiền lương tháng 13 được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động năm 2016.

Nghe có vẻ lòng vòng khó hiểu với các CEO không nhỉ ?Tuy nhiên, các CEO chỉ nên hiểu là:
- Tiền lương tháng 13 ( hay thưởng ) chỉ được thực hiện khi có lợi nhuận, sau khi thưởng xong, không làm doanh nghiệp từ lãi thành lỗ
- Nếu có lãi, hãy chi thưởng đàng hoàng công khai, và tính thuế TNCN cho người lao động. Không việc gì phải tránh thuế hay trốn thuế gì cả.
- Việc làm các thủ tục cho phù hợp, như mình nêu trên, hãy yêu cầu kế toán của bạn phải làm nhé

Nguồn: Bùi Thị Lệ Phương | fb.com/k18daihocthuongmai

Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

One thought on “Khoản chi phí thưởng hiệu quả công việc có được xem như chi phí hợp lệ không bị xuất toán không nhỉ?

  1. Nguyễn Tiến Dũng 12.04.2017 at 12:27 - Reply

    e tham khảo công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 của Bộ Tài Chính

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *