Thuật ngữ ESOP – Employee Stock Option Plan – Quyền chọn mua cổ phần

Hôm nay nhân lúc thảnh thơi ngồi ngắm cái máy tính, tôi tự dưng băn khoăn về thuật ngữ ESOP. Dù gì đi chăng nữa thì ESOP cũng là một thuật ngữ mà người làm nhân sự nên biết và nên hiểu. Vì nó là một cái bánh vẽ lớn mà công ty nào rồi cũng phải áp dụng. Nếu bạn biết nó và đề xuất nó cho Ban lãnh đạo biết đâu đấy bạn lại được điểm. Trước khi tôi kể vài nhận xét về ESOP chúng ta đi vào một số khái niệm của nó.

ESOP: Employee Stock Option Plan

Là chương trình phát hành quyền chọn mua cổ phần dành cho CBNV chủ chốt của ccông ty nhằm mục đích gắn kết hiệu quả làm việc của họ với lợi ích chung của công ty đồng thời tạo động lực làm việc cho nhóm CBNV chủ chốt này để thúc đẩy công ty tăng trưởng.

ESOP bao gồm hai (2) chương trình thành phần là ESOP Tiêu chuẩn và ESOP Xuất sắc.

ESOP Tiêu chuẩn (ESOP Standard): Là chương trình cam kết phát hành quyền chọn dành cho những CBNV cốt cán của công ty (bao gồm: Lãnh đạo công ty, Cán bộ Quản lý trung cao cấp và các Chuyên gia bậc cao) hoàn thành tốt các chỉ tiêu KPI & mục tiêu công tác cá nhân, được đánh giá có khả năng thúc đẩy và phát triển những năng lực cốt lõi, có tiềm năng đối với sự phát triển của công ty.

Ban điều hành ESOP: Là bộ phận do HĐQT quyết định thành lập nhằm thực hiện nhiệm vụ điều phối và triển khai Chương Trình. Thời gian tồn tại của Ban Điều Hành ESOP tương đương với thời gian diễn ra ESOP. Ban Điều Hành ESOP chịu trách nhiệm trước HĐQT đối với việc triển khai và kết quả của Chương Trình. Thành phần của Ban Điều Hành dự kiến bao gồm Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Ban nhân sự, Ban tài chính, Ban pháp chế, Ban quan hệ cổ đông, Lãnh đạo các công ty thành viên và một số chuyên viên nhân sự và quản lý. Danh sách cụ thể các thành viên của Ban Điều Hành do HĐQT quyết định.

Thành Viên ESOP: Là các cán bộ nhân viên chủ chốt của công ty, được xác định theo những tiêu chuẩn được quy định cụ thể trong Hướng dẫn này

Quyền Chọn (trong một số ngữ cảnh gọi là Quyền mua): Là quyền của các Thành Viên ESOP được chọn mua cổ phiếu của công ty tại một thời điểm trong tương lai (trong Thời Hạn Chương Trình) với một mức giá ấn định trước theo các quy định và điều kiện cụ thể được thể hiện trong Quy chế phát hành quyền chọn theo chương trình ESOP , Hướng dẫn thực hiện quy chế và Bản Thỏa Thuận được ký kết giữa hai bên.

Thời Hạn Chương Trình: Là thời gian từ khi bắt đầu thực hiện đến khi kết thúc ESOP.

Phát Hành Quyền Chọn: Là việc phân bổ Quyền Chọn cho Thành Viên ESOP dựa trên những tiêu chí chấm điểm của Ban Điều Hành tại thời điểm phát hành và được quy định cụ thể trong Hướng dẫn này.

Thời Điểm Phát Hành Quyền Chọn (Grant date): Là thời điểm Thành Viên ESOP được Công ty cam kết sẽ phát hành một khối lượng quyền chọn có hiệu lực trong thời gian thực hiện ESOP và được trao quyền dần hàng năm dựa trên những tiêu chí đánh giá do Ban Điều Hành quyết định. Thời điểm này cũng là thời điểm bắt đầu có hiệu lực của ESOP. Thành viên ESOP chỉ chính thức sở hữu Quyền chọn và chuyển đổi Quyền chọn sang thành cổ phần sau khi được Công ty Trao Quyền Chọn.

Trao Quyền Chọn: Là việc chính thức trao Quyền Chọn cho Thành Viên ESOP dựa trên mức độ thỏa mãn (hay đạt được) các điều kiện và tiêu chuẩn quy định đối với từng Thành Viên ESOP được ghi nhận cụ thể trong Hướng dẫn này và Bản Thỏa Thuận.

Thời Điểm Trao Quyền Chọn (Vested date): Là thời điểm Thành Viên ESOP chính thức được trao quyền mua cổ phiếu. Kể từ thời điểm này, số quyền được trao sẽ thuộc về Thành Viên ESOP và được chuyển thành cổ phiếu tại Thời Điểm Thực Hiện Quyền Chọn.

Thực Hiện Quyền Chọn: Là việc các Thành Viên ESOP nộp tiền để thực hiện quyền mua cổ phiếu tương ứng với số quyền chọn được trao.

Thời Điểm Thực Hiện Quyền Chọn: Là thời điểm Thành Viên ESOP đăng ký và nộp tiền để chuyển đổi Quyền Chọn thành cổ phiếu.

Thời Điểm Phát Hành Cổ Phiếu: Là thời điểm Công ty làm thủ tục trình UBCKNN phát hành cổ phiếu công ty cho thành viên ESOP.

Thời Điểm Kết Thúc Thực Hiện Quyền Chọn (Expiration date): Là thời điểm kết thúc đợt phát hành cổ phiếu lần cuối cho chương trình ESOP, cũng là thời gian kết thúc của ESOP.

Giá Thực Hiện: Là giá của một cổ phiếu mà Thành Viên ESOP được quyền mua tại thời điểm thực hiện quyền. Mức giá này được xác định theo nguyên tắc được quy định trong Quy chế ESOP .

Giá thị trường tại thời điểm phát hành: Là giá bình quân của giá đóng cửa năm (05) ngày giao dịch liên tiếp trước thời điểm phát hành quyền chọn.

Bản Thỏa Thuận: Là thỏa thuận bằng văn bản giữa công ty và Thành Viên ESOP trong đó công ty cam kết cụ thể sẽ Trao Quyền cho Thành Viên ESOP trên cơ sở Thành Viên ESOP hoàn thành và / hoặc đạt được những tiêu chí cụ thể.

KPI: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất công việc: Một phương pháp đánh giá hiệu quả lao động của CBNV mà công ty đang áp dụng

MCC: Mục tiêu công tác cá nhân: Bản mô tả những cam kết cá nhân đối với công ty, bao gồm các nhiệm vụ được giao, chương trình hành động của cá nhân tự đề xuất / được phê duyệt và các chương trình phát triển năng lực cá nhân.

Vậy là bạn đã hiểu về ESOP. Như tôi đã nói ở trên đây chính là một cái bánh vẽ cực ngon để cho các ACE hướng tới và phấn đấu. Công ty tôi rồi cũng thực hiện cái đó. Nó đúng là cái bánh vẽ tôt khi giá trị của nó đem lại cho ACE tốt còn không thì nó cũng chỉ là một thứ phù du. Nhớ lại hồi tôi ở công ty cũ. Lúc đó tôi có một nhiệm vụ là thông báo cho một số người đặc biệt để đi dự một cuộc họp. Cuộc họp này chính là họp những người được tham dự ESOP. Mặc dù đây là quyền lợi, vậy mà người ta cũng không chịu đi họp. Đây là một điều lạ. Tại sao người ta được quyền mua cổ phiếu của công ty nhưng lại không ?

Hóa ra khi hỏi kỹ tôi mới biết: cái ESOP này đôi khi không hấp dẫn lắm. Thời điểm mà chứng khoán liên tục đi xuống thì việc bạn có quyền mua cổ phiếu sẽ không hấp dẫn. Khi bạn có quyền đó tức là bạn được quyền mua 1 cổ phiếu với giá trị thỏa thuận tại lúc thỏa thuẩn .Ví dụ như hôm nay tôi hẹn với nhân viên rằng một năm sau tôi bán cổ phiếu công ty tôi cho AE với giá 17k. Nếu lúc đó giá cổ phiếu công ty là 20k thì AE có lợi ... Nhưng AE cũng không dốt đến mức họ chỉ biết có khía cạnh đó. Đã là con người ai chả tính thiệt hơn và họ suy ra: nếu giá thấp hơn 17k thì có nghĩa là anh em bị thiệt. Từ đó họ không mặn mà gì với cái bánh vẽ này. Và thưc tế đúng như vậy. Giá cổ phiếu đang đi xuống nhưng công ty lại muốn mọi người gắn bó với công ty bằng cổ phiếu thì xem ra khó khăn.

Thôi dù sao thì cũng là một bánh vẽ tốt. Vậy thì bạn nên chuẩn bị. Và đây là những thứ bạn cần có:
- Kế hoạch chuẩn bị ESOP
- Kế hoạch tiến hành ESOP
- Bai viet ve ESOP: Dùng để PR chương trình
- Danh sach ESOP bao gồm cả tiêu chí chọn lựa.
- Huong dan thuc hien Quy che ESOP
- Luu do ESOP
- Qui che ESOP
- Thỏa thuận phát hành quyền chọn mua

Bạn còn chờ gì nữa? Hãy đề xuất dự án ESOP cho công ty. Sẽ có nhiều thứ để bàn và để làm cho bạn. Bạn yên tâm không lo bị thất nghiệp.

Bạn muốn tìm kiếm thêm thông tin về các vấn đề Nhân sự. Vui lòng click tại đây để tìm kiếm thêm: http://kinhcan.net/ Đây là công cụ tìm kiếm được tích hợp tìm kiếm khoảng 30 site chuyên về nhân sự. Chi tiết vui lòng click tại đây: Kinhcan24's Search

Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

4 thoughts on “Thuật ngữ ESOP – Employee Stock Option Plan – Quyền chọn mua cổ phần

  1. Em ơi, check lại nhé. ESOP, tiếng Anh viết đầy đủ là Employee Stock Ownership Plan. Trong quản trị nhân sự, có các chương trình ESOP, SO, ESPP…

  2. Pingback: ESOP – Quyền chọn mua cổ phiếu và ví dụ DN thực tế áp dụng | Blog quản trị Nhân sự

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *