Trong bài này chúng ta cùng bàn về hai văn bản có giá trị pháp lý rất cao trong việc quyết định nghĩa vụ đóng BHXH là Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và Quy chế Lương, Thưởng (QCL). Việc soạn thảo cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc phân định rõ ràng các khoản thu nhập.
I. Kỹ thuật ghi nhận tiền lương trên Hợp đồng lao động (HĐLĐ)
1. Nguyên tắc soạn thảo: Doanh nghiệp không được ghi gộp một mức tổng thu nhập. Việc ghi chi tiết một số tiền cố định cho các khoản hỗ trợ, phúc lợi trực tiếp vào HĐLĐ sẽ làm phát sinh nghĩa vụ đóng BHXH. Doanh nghiệp bắt buộc phải phân tách cơ cấu tiền lương thành 03 tiểu mục độc lập. Chỉ ghi số tiền cụ thể cho mức lương chính và phụ cấp chức vụ/trách nhiệm. Đối với các khoản phúc lợi, tiền thưởng, cần dẫn chiếu mở.
Theo điểm c khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, đối với các chế độ và phúc lợi khác như tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại... "thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động".
2. Kỹ thuật viết mẫu trên HĐLĐ:
Mẫu:
“Điều...: Tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh: … VNĐ/tháng. (Đây là mức lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT, BHTN).
- Phụ cấp lương: [Điền số tiền nếu có phụ cấp chức danh/trách nhiệm, nếu không có ghi: Không]. (Khoản này làm căn cứ đóng BHXH).
- Các khoản bổ sung khác, tiền thưởng và chế độ phúc lợi:
- Các khoản phụ cấp: Áp dụng theo quy chế lương thưởng đã ban hành hoặc theo các quy định đã ban hành của Công ty.
- Các khoản tiền thưởng khác : Theo tình hình tài chính của công ty.
II. Kỹ thuật định danh thu nhập trên Quy chế Lương, Thưởng (QCL)
Mục tiêu cốt lõi khi soạn thảo QCL là phải chứng minh được tính "biến động", không ổn định của các khoản tiền, dựa trên kết quả công việc hoặc ngày công thực tế phát sinh.
1. Nhóm khoản chi xăng xe, điện thoại, đi lại, ăn trưa
Theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH không bao gồm các khoản phụ cấp lương hoặc khoản bổ sung khác "phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động".
Mẫu:
“Điều...: Các khoản hỗ trợ
Ngoài lương chính, người lao động còn được hỗ trợ các khoản như bảng bên dưới:
Chức danh
Hỗ trợ ăn trưa (đ/ngày) Hỗ trợ đồng phục (đ/ngày) Hỗ trợ tiền điện thoại (đ/tháng) Hỗ trợ xăng xe (đ/ngày) Thưởng chuyên cần (đ/ tháng)
Giám đốc
50.000
25.000 200.000 30.000 1.200.000 Phó Giám đốc / Giám đốc chi nhánh
45.000 20.000 200.000 25.000 1.000.000 Kế toán trưởng / Trưởng phòng
40.000 15.000 200.000 20.000 800.000 Phó phòng/ Kế toán tổng hợp
35.000 10.000 200.000 15.000 750.000
Trưởng nhóm
30.000 5.000 200.000 10.000 720.000
Nhân viên thuộc các BP/ PB
30.000 5.000 200.000 10.000 700.000
Lưu ý:
(1) Các khoản hỗ trợ xăng xe, ăn trưa, đồng phục được tính như sau = Mức hỗ trợ hàng ngày * Số ngày công thực tế đi làm
(2) Khoản hỗ trợ điện thoại và thưởng chuyên cần được tính như sau = (Mức hỗ trợ hoặc thưởng hàng tháng/ ngày công chuẩn)* Số ngày công thực tế đi làm.
Trong đó: Số ngày công thực tế đi làm số ngày công thực tế người lao động có tham gia làm việc tại công ty hoặc đi công tác theo yêu cầu của Công ty, không bao gồm các ngày nghỉ có hưởng lương, ngày phép và các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của Pháp luật lao động hiện hành.
2. Nhóm tiền thưởng và khoản bổ sung biến động (Thưởng Hiệu quả công việc)
Theo khoản 1 Điều 104 Bộ luật Lao động 2019: "Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động."
“Điều...: Thưởng hiệu quả hoàn thành công việc (KPI)
Thưởng hiệu quả công việc (KPI): Là khoản thưởng biến động phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả nghiệm thu công việc thực tế hàng tháng. Tuyệt đối không chi trả cố định cào bằng.
- Điểm đánh giá xếp hạng A (Xuất sắc): Thưởng 100% định mức.
- Điểm đánh giá xếp hạng B (Tốt): Thưởng 80% định mức.
- Điểm đánh giá xếp hạng C (Cơ bản): Thưởng 50% định mức.
- Điểm đánh giá xếp hạng D (Không hoàn thành) hoặc không có đánh giá: Không phát sinh thưởng (0%).”
Lưu ý: tuỳ theo cách đánh giá của từng công ty để khiển khai điều mục này
Chúng ta cùng quay lại ví dụ tại bài viết trước:
Vậy thì sau bài viết này, các bạn đã có câu trả lời cho vấn đề này chưa? Câu trả lời Có hay Không phụ thuộc vào cách các bạn soạn thảo và thể hiện trên các văn bản HĐLĐ và Quy chế lương thưởng của công ty.
Một chú ý cuối về việc đồng bộ chứng từ thực tế, đặc biệt là Bảng thanh toán lương. Đối với bảng thanh toán lương, Doanh nghiệp cần phải chia Bảng thành 02 cụm cột độc lập:
Kể từ ngày 01/07/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (số 41/2024/QH15) và Nghị định 158/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành. Các cơ quan quản lý nhà nước sẽ liên thông cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm, thuế, dân cư. Mọi sự bất nhất trong hồ sơ lao động và chứng từ chi trả thực tế sẽ bị hệ thống quét và phát hiện. Việc rà soát, kiện toàn lại toàn bộ hệ thống văn bản nội bộ ngay từ bây giờ là yêu cầu pháp lý cấp thiết để bảo vệ tài chính cho doanh nghiệp.
Thực ra tôi hầu như không quan tâm lắm tới những bài viết đòi OT… Read More
Hiện nay, để tối ưu hóa chi phí nhân sự, việc các doanh nghiệp tiến… Read More
Một quy trình về trải nghiệm khách hàng nhưng lại giải thích rất hay về… Read More
Hỏi: “Cho mình hỏi NLĐ nghỉ từ 31/12/2025 nhưng đến thánh 5 cty mới trả… Read More
Đợt vừa rồi tôi có kí được 1 dự án triển khai xây dựng KPI.… Read More
Từ khi Nghị định 105/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành, câu chuyện về kinh phí công… Read More