3 Kpi về lợi nhuận và vay vốn

Khi lập chiến lược, công ty sẽ có 2 chiến lược liên quan đến tài chính là: Lợi nhuận và Vay vốn. Vậy các thước đo chiến lược nào sẽ được dùng để ho hiệu quả của chiến lược?

Dưới đây là 1 số kpi:

A. Lợi nhuận:

1. TỶ SUẤT LỢI NHUẬN GỘP
Tỷ suất lợi nhuận gộp hoặc tổng lợi nhuận đo lường số tiền bạn có được từ việc bán hàng sau khi trừ đi giá vốn hàng bán (COGS). Giá vốn là số chi phí để bạn sản xuất ra hàng hóa hoặc dịch vụ mà bạn định bán. Lợi nhuận gộp có dạng tỷ lệ phần trăm. Sử dụng báo cáo thu nhập của doanh nghiệp của bạn để tìm tỷ lệ tổng lợi nhuận.

– Công thức
Bạn có thể xác định được tỷ suất lợi nhuận gộp bằng cách sử dụng công thức sau:
Lợi nhuận gộp = (Doanh thu – Giá vốn hàng bán) / Doanh thu

– Ví dụ
Giả sử bạn có doanh thu 20.000 đô la và 5.000 đô la chi phí bán hàng. Công thức tỷ suất lợi nhuận gộp trong trường hợp này sẽ là như sau:
($ 20.000 – $ 5.000) / $ 20.000 = 0,75
Bạn sẽ có lợi nhuận gộp là 75%. Bạn kiếm được 75 xu cho mỗi đô la doanh thu và chi ra 0,25 đô la trên mỗi đô la vào giá vốn hàng bán.

2. TỶ SUẤT BIÊN LỢI NHUẬN
Tỷ suất biên lợi nhuận là một tỷ lệ phần trăm giúp bạn xác định được số tiền mà bạn kiếm được sau khi trừ đi tất cả các chi phí. Đây là số tiền còn lại sau khi bạn trừ đi các chi phí như phí tổn và chi phí hoạt động.

– Công thức
Sử dụng công thức sau đây để tìm tỷ suất lợi nhuận:
Biên lợi nhuận = (Doanh thu – Chi phí) / Doanh thu
– Ví dụ
Bạn có doanh thu 200.000 đô la và chi phí 190.000 đô la. Công thức tính tỷ suất lợi nhuận trong trường hợp này sẽ là:
(200.000 đô la – 190.000 đô la) / 190.000 đô la = 0,05

Bạn có tỷ suất lợi nhuận 5%, nghĩa là năm xu trên mỗi đô la bán hàng còn lại chảy vào túi doanh nghiệp của bạn. 95% khoản thu nhập còn lại sẽ được bù vào phần chi phí. Đây là mức biên lợi nhuận thấp. Tuy nhiên, mức biên lợi nhuận của từng doanh nghiệp khác nhau, vì vậy bạn nên kiểm tra mức trung bình của ngành. Hầu hết các doanh nghiệp đều có tỷ suất lợi nhuận trên 25%.

3. HỆ SỐ THU NHẬP TRÊN ĐẦU TƯ (ROI)
Hệ số thu nhập trên đầu tư (ROI) giúp bạn xác định số tiền mà công ty của bạn thu được từ một khoản đầu tư bạn đã thực hiện. ROI là một tỷ lệ phần trăm và nó giúp bạn có thể xác định những khoản đầu tư nào là thành công và không thành công.

– CÔNG THỨC
Đây là công thức để xác định hệ số thu nhập trên đầu tư của bạn:
Tỷ lệ ROI = (Lãi từ đầu tư – Chi phí đầu tư) / Chi phí đầu tư
– Ví dụ
Giả sử bạn muốn đo lường ROI của chiến lược marketing của mình. Bạn có 9.000 đô la thu được từ quảng cáo Google AdWords và chi phí đầu tư của bạn là 5.000 đô la:
($ 9,000 – $ 5,000) / ($ 5,000) = 0,8

Trong ví dụ này, bạn đã có khoản đầu tư tốt vào marketing vì tỷ lệ 80% là rất cao. Bạn có thể so sánh con số này với các khoản đầu tư khác trong ngân sách marketing của doanh nghiệp nhỏ của bạn để phân tích khoản đầu tư nào là tốt nhất.

B. Vay vốn:

1. HỆ SỐ THANH TOÁN NHANH
Hệ số thanh toán nhanh được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn của công ty bạn.

Hệ số thanh toán nhanh đo lường tính thanh khoản ngắn hạn, do đó, nó không bao gồm hàng tồn kho. Thanh khoản là khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bạn (các khoản nợ bạn phải trả trong vòng 12 tháng) với các tài sản ngắn hạn (các mặt hàng mà doanh nghiệp của bạn có thể dễ dàng quy đổi thành tiền mặt trong vòng 12 tháng).

Bạn nên có hệ số thanh toán nhanh từ 1,0 trở lên để có thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của bạn. 1,0 có nghĩa là bạn có 1,00 đô la tài sản lỏng trên mỗi 1 đô la của các khoản nợ hiện tại. Nếu bạn có dưới 1,0, điều đó có nghĩa là bạn không thể thanh toán tất cả các khoản nợ của mình.

– Công thức
Bạn có thể xác định hệ số thanh toán nhanh bằng cách sử dụng một trong các công thức sau:
Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền mặt + Chứng khoán ngắn hạn + Các khoản phải thu) / Nợ ngắn hạn hoặc Tỷ lệ nhanh = (Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

– Ví dụ
Hãy sử dụng công thức tính hệ số thanh toán nhanh đầu tiên. Bạn có 8.000 đô la tiền mặt, 0 đô la chứng khoán ngắn hạn và 3.000 đô la trong các khoản phải thu. Bạn có khoản nợ ngắn hạn 4,000 đô la:
($8.000 + $0 + $3.000) / $4.000 = 2,75

Hệ số thanh toán nhanh của bạn là 2,75. Điều này cho thấy rằng bạn có 2,75 đô la tài sản trên 1 đô la nợ phải trả, có nghĩa là bạn có đủ tiền để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính.

Bây giờ, chúng ta sẽ sử dụng công thức tính hệ số thanh toán nhanh thứ hai. Bạn có tổng số 20.000 USD trong tài sản ngắn hạn. Hàng tồn kho chiếm 5.000 đô la tài sản của bạn. Bạn có 20.000 đô la trong các khoản nợ ngắn hạn:
($ 20.000 – $ 5.000) / ($ 20.000) = 0,75

Hệ số thanh toán nhanh của bạn là 0,75, có nghĩa là bạn chỉ có 75 xu tài sản cho mỗi 1 đô la nợ phải trả. Bạn không có đủ tiền để trả cho các khoản nợ của mình.

2. HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN NỢ HIỆN TẠI
Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại cũng giống như hệ số thanh toán nhanh, nhưng nó còn đo lường cả khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn của bạn.

Vì vậy, hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại xem xét số lượng tài sản, kể cả hàng tồn kho, mà bạn đã so sánh với các khoản nợ.

Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại có dạng số thập phân. Nếu hệ số của bạn từ 1,0 trở lên, điều đó có nghĩa là có ít nhất 1 đô la tài sản trên mỗi 1 đô la nợ phải trả. Doanh nghiệp của bạn phải có hệ số từ 1,0 trở lên nếu bạn muốn đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình.

– Công thức
Đây là công thức tính hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại:
Hệ số khả năng thanh toán nợ hiện tại = Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn

– Ví dụ
Bạn có 50.000 đô la tài sản hiện tại và 40.000 đô la trong các khoản nợ hiện tại. Hãy xem công thức sẽ trông như thế nào:
50.000 đô la/40.000 đô la = 1,25 đô la
Bạn sẽ có tỷ lệ hiện tại là 1,25, nghĩa là bạn có nhiều tài sản hơn là nợ và có thể đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của bạn.

Nguyễn Hùng Cường tham khảo Saga

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *