Tiền lương của Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN tính như nào ?

Tiền lương của Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN

–Tiền lương của Giám đốc công ty TNHH một thành viên, chủ Doanh nghiệp tư nhân có được cho vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN không?

–Được quy định ở văn bản pháp lý nào?

**Văn bản pháp lý:

++++Về thu nhập đầu tư vốn:Lợi nhuận được chia sau khi nộp thuế TNDN đối với chủ DNTN và Giám đốc công ty TNHH 1TV cũng là chủ sở hữu

*Căn cứ: Tại Khoản 4 Điều 2 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 3 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013

“3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;
b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế; trừ thu nhập nhận được từ lãi trái phiếu Chính phủ, thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.”

++++Về thuế TNDN:

*Căn cứ Tại Điều 4 khoản 2.6 d Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp

d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

++++Về thuế TNCN:

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân

“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

1. Thu nhập từ kinh doanh

2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ... ”

= > Theo đó:

–Về thuế TNDN:

+ Khoản chi tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV (do một cá nhân làm chủ) không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất, kinh doanh được xác định là khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

–Về thuế TNCN:

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH MTV thuộc các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.

+ Kể từ ngày 01/01/2015, lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH MTV sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN.

= > Như vậy:

–Trường hợp 01: Nếu giám đốc là chủ doanh nghiệp thì Tiền lương, tiền công của chủ công ty TNHH 1TV (do cá nhân làm chủ, không phân biệt có hay không tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh) thì không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

–Trường hợp 02: Nếu giám đốc là người được đi thuê về làm giám đốc thì Tiền lương, tiền công của giám đốc đi thuê về làm công ty TNHH 1TV , DNTN đầy đủ hồ sơ chứng từ thì được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

*Chi tiết tại :

Công văn 75278/CT-HTr ngày 26/11/2015 tiền lương tiền công của giám đốc Hà Nội 2015
Căn cứ Công văn số 727/TCT-CS ngày 03/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế TNDN.
Căn cứ Công văn số 917/TCT-TNCN ngày 17/3/2015 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính sách thuế TNCN.

Nguồn: chudinhxinh | danketoan.com

Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *