Lương của chủ tịch Nước, chủ tịch Quốc hội và thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu ?

Những ngày tháng 6 này, Quốc hội đang họp. Tôi thấy các đại biểu chất vấn rất thẳng thắn. Có hôm tôi xem mất cả buổi sáng. Có hôm tôi lại đọc được thông tin lương của bộ trưởng có hơn chục triệu. Thấy lạ tôi liền tò mò, không biết các lãnh đạo đất nước chúng ta có lương bao nhiêu ? Lương của chủ tịch Nước, chủ tịch Quốc hội và thủ tướng Chính phủ là như thế nào ?. Tìm hiểu thì thấy có Nghị quyết730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định Bảng lương chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của nhà nước.

Nghiên cứu thêm thì tôi thấy hình như chưa có cái nghị quyết nào mới để thay thế nghị quyết này. Như vậy là nó tồn tại được hơn 11 năm rồi. Mời cả nhà cùng đọc:

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 730/2004/NQ-UBTVQH11
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2004
 NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ, BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC; BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TOÀ ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Điều 7 Luật tổ chức Quốc hội năm 2001;
Căn cứ Điều 44 Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2002; Điều 48 Luật tổ chức Viện kiểm soát nhân dân năm 2002;
Theo đề nghị của Chính phủ,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm soát (kèm theo).

Điều 2. Chính phủ hướng dẫn việc chuyển xếp lương cũ sang lương mới; quy định các chế độ phụ cấp, chế độ nâng bậc lương và các chế độ khác có liên quan đến tiền lương đối với các đối tượng quy định tại Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

Điểm 4. Nghị quyết này thay thế các quy định tại các Nghị quyết:
- Nghị quyết số 35 NQ/UBTVQHK9 ngày 17/5/1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn bảng lương chức vụ dân cử, bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Toà án, ngành Kiểm sát. Nghị quyết số 52 NQ/UBTVQHK9 ngày 07/12/1993 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định chế độ tiền lương mới của Trưởng ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện và cấp tương đương. Điều 2 và Điều 3 Nghị quyết số 138 NQ/UBTVQH11 ngày 21/11/2002 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định tạm thời về tiền lương và một số chế độ đối với đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách; Điều 5 Nghị quyết số 416 NQ/UBTVQH11 ngày 25/9/2003 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội.

Điều 5. Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

  
Nguyễn Văn An
(Đã ký)
BẢNG LƯƠNG CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội)

I- CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO QUY ĐỊNH MỘT MỨC LƯƠNG:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT
Chức danh
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1
Chủ tịch nước
13,00
3.770,0
2
Chủ tịch Quốc hội
12,50
3.625,0
3
Thủ tướng Chính phủ
12,50
3.625,0
II- CÁC CHỨC DANH LÃNH ĐẠO QUY ĐỊNH HAI BẬC LƯƠNG:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT
Chức danh
Bậc 1
Bậc 2
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
Hệ số lương
Mức lương thực hiện 01/10/2004
1
Phó chủ tịch nước
11,10
3.219,0
11,70
3.393,0
2
Phó chủ tịch Quốc hội
10,40
3.016,0
11,00
3.190,0
3
Phó Thủ tướng Chính phủ
10,40
3.016,0
11,00
3.190,0
4
Chánh án Toà án nhân dân tối cao
10,40
3.016,0
11,00
3.190,0
5
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
10,40
3.016,0
11,00
3.190,0
6
Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
9,80
2.842,0
10,40
3.016,0
7
Chủ tịch Hội đồng dân tộc
9,70
2.813,0
10,30
2.987,0
8
Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội
9,70
2.813,0
10,30
2.987,0
9
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
9,70
2.813,0
10,30
2.987,0
10
Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
9,70
2.813,0
10,30
2.987,0
BẢNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ LÃNH ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC VÀ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội)
I. Ở TRUNG ƯƠNG:
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT
Chức danh
Hệ số
Mức phụ cấp
thực hiện 01/10/2004
1
Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội
1,30
377,0
2
Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội
1,30
377,0
3
Trưởng ban thuộc Uỷ ban thường vụ Quốc hội
1,30
377,0
4
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội
1,30
377,0
5
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
1,30
377,0
6
Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ở Trung ương
a/ Mức 1
1,05
304,5
b/ Mức 2
1,20
348,0
7
Phó Trưởng ban thuộc Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
1,10
319,0
8
Các chức danh lãnh đạo thuộc Toà án nhân dân tối cao:
a/ Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao
1,30
377,0
b/ Chánh toà Toà án nhân dân tối cao
1,05
304,5
c/ Phó Chánh toà Toà án nhân dân tối cao
0,85
246,5
9
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao:
a/ Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
1,30
377,0
b/ Vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Viện trưởng Viện nghiệp vụ, Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
1,05
304,5
c/ Phó vụ trưởng Vụ nghiệp vụ, Phó viện trưởng Viện nghiệp vụ, Phó Cục trưởng Cục điều tra thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao
0,85
246,5

Ghi chú:
1. Vụ nghiệp vụ và Viện nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Các Vụ, các Viện và các tổ chức tương đương cấp Vụ còn lại thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp Vụ thuộc Bộ do Chính phủ quy định.
2. Các chức lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc các cơ quan Quốc hội Văn phòng Chủ tịch nước, Toà án nhân dân tối cao và Viện Kiểm sát nhân dân tối cao hưởng phụ cấp chức vụ và bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Bộ do Chính phủ quy định.

II. TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG (CẤP TỈNH):
Đơn vị tính: 1000 đồng
STT
Chức danh
Đô thị loại
đặc biệt
thành phố Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh
Đô thị loại I, các tỉnh và thành phố
trực thuộc
Trung ương còn lại
Hệ số
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
Hệ số
Mức phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
1,25
362,5
2
Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách
a/TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh mức lương hiện hưởng thấp hơn hệ số 9,7 thì hưởng chênh lệch cho bằng 9,7 nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên
b/ Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,25 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,25, nếu bằng hoặc cao hơn thì giữ nguyên
1,25
362,5
3
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
1,20
348,0
1,05
304,5
4
Phó Trưởng Đoàn ĐBQH và ĐBQH hoạt động chuyên trách (TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,20 thì hưởng chênh lệch cho bằng 1,20. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại nếu hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng thấp hơn 1,05 thì hưởng hệ số chêch lệch cho bằng 1,05).
1,20
348,0
1,05
304,5
5
Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân
1,10
319,0
1,00
290,0
6
Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân
1,00
290,0
0,90
261,0
7
Trưởng Ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
1,00
290,0
0,90
261,0
8
Phó Chánh văn phòng Hội đồng nhân dân
0,80
232,0
0,70
203,0
9
Phó trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
0,80
232,0
0,70
203,0
10
Chánh văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội
1,00
290,0
0,90
261,0
11
Phó Chánh văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội
0,80
232,0
0,70
203,0
12
Các chức danh lãnh đạo thuộc Toà án nhân dân cấp tỉnh:
a/ Chánh án
1,05
304,5
0,95
275,5
b/ Phó Chánh án
0,90
261,0
0,80
232,0
c/ Chánh Toà
0,75
217,5
0,65
188,5
d/ Phó Chánh Toà
0,60
174,0
0,50
145,0
13
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:
a/Viện trưởng
1,05
304,5
0,95
275,5
b/ Phó Viện trưởng
0,90
261,0
0,80
232,0
c/ Trưởng phòng nghiệp vụ
0,75
217,5
0,65
188,5
d/ Phó trưởng phòng nghiệp vụ
0,60
174,0
0,50
145,0

Ghi chú:
1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh xếp mức lương chức vụ bằng mức lương chức vụ của Bộ trưởng: Bậc 1 có hệ số lương bằng 9,7; bậc 2 có hệ số lương bằng 10,3.
2. Phòng nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quyết định phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành. Các phòng và các tổ chức tương đương cấp phòng còn lại thuộc Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của cấp phòng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.
3. Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc Sở của cấp tỉnh do Chính phủ quy định.

III. THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ (CẤP HUYỆN):
Đơn vị tính: 1.000 đồng
STT
Chức danh
Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II
Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại III: Quận thuộc Hà Nội, Quận thuộc TP Hồ Chí Minh
Huyện, thị xã và các quận còn lại
Hệ số
Mức
phụ cấp
thực hiện 01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp thực hiện 01/10/2004
Hệ số
Mức
phụ cấp thực hiện 01/10/2004
1
Chủ tịch Hội đồng nhân dân
0,90
261,0
0,80
232,0
0,70
203,0
2
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân
0,70
203,0
0,65
188,5
0,60
174,0
3
Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân
0,55
159,5
0,50
145,0
0,45
130,5
4
Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
0,50
145,0
0,40
116,0
0,30
87,0
5
Phó Trưởng ban chuyên trách Hội đồng nhân dân
0,30
87,0
0,25
72,5
0,20
58,0
6
Các chức danh lãnh đạo thuộc Toà án nhân dân cấp huyện
a/ Chánh án
0,65
188,5
0,60
174,0
0,55
159,5
b/ Phó Chánh án
0,50
145,0
0,45
130,5
0,40
116,0
7
Các chức danh lãnh đạo thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện
a/ Viện trưởng
0,65
188,5
0,60
174,0
0,55
159,5
b/ Phó Viện trưởng
0,50
145,0
0,45
130,5
0,40
116,0

Ghi chú: Các chức danh lãnh đạo ngoài quy định ở bảng phụ cấp chức vụ này thuộc Hội đồng nhân dân, Toà án nhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện hưởng phụ cấp chức vụ bằng mức phụ cấp chức vụ của các chức danh lãnh đạo tương ứng thuộc phòng của cấp huyện do Chính phủ quy định.

Search được ra cái nghị quyết này rồi thì phải đọc và hiểu nó.

Trong một phiên họp, Bộ trưởng Nguyễn Thái Bình nhận xét: “Do mức lương cơ sở thấp nên lương tính theo ngạch, bậc, chức vụ thấp theo. Tính cả 25% phụ cấp công vụ thì mức tiền lương của người vừa tốt nghiệp ĐH khoảng 3,58 triệu đồng/tháng, bộ trưởng cũng chỉ 14,4 triệu đồng/tháng. Với lương như vậy, đời sống của người hưởng lương từ ngân sách nhà nước còn nhiều khó khăn”. Đoạn này tôi không hiểu lắm. Nhìn vào bảng ở trên thì thấy:

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ bậc 2 có Hệ số lương là 10,30 và Mức lương thực hiện 01/10/2004 là 2.987,0 . Nếu lấy Hệ số lương x Mức lương thực hiện thì lương của Bộ trưởng phải là: 10,30 x 2.987,0 > 20 triệu VND rồi. Lạ thật.

Hay là chúng ta lấy Hệ số lương x mức lương cơ bản. Nếu theo cách tính này :
- Mức lương cơ sở (cơ bản) hiện hành 1.150.000 đồng/tháng thực hiện từ ngày 1/7/2013
- Hệ số lương Bộ trưởng bậc 2: 10,30
> Lương bộ trưởng là: 10,30 x 1.150 chắc khoảng 10 triệu. Vậy thì lương của Bộ trưởng quả thấp thật.

Trở lại câu hỏi của đầu bài: Lương của chủ tịch Nước, chủ tịch Quốc hội và thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu ? . Ta thấy:
- Hệ số lương của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hiện nay lần lượt là 13.00, 12.50, 12.50.
- Mức lương cơ sở (cơ bản) hiện hành 1.150.000 đồng/tháng thực hiện từ ngày 1/7/2013
>> Lương của:
- Chủ tịch Nước: 14.950
- Chủ tịch Quốc hội: 14.375
- Thủ tướng Chính phủ: 14.375
Đơn vị: 1000 VND

Lương của các lãnh đạo như vậy mà khối lượng công việc lại lớn thì quả là đáng trân trọng.

Xem và tải nghị quyết tại đây: Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội . Nghị quyết 730 này được sửa đổi 1 chút ở bảng III bởi nghị quyết 823/2009/UBTVQH12: thay đổi phụ cấp (click).

Bài viết được Google đề xuất đọc kèm:

One thought on “Lương của chủ tịch Nước, chủ tịch Quốc hội và thủ tướng Chính phủ là bao nhiêu ?

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *